image banner
  
Thực hiện khâu đột phá “Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 5 trụ cột: cơ chế – chính sách; nhân lực; dữ liệu; công nghệ cao; phát triển mô hình kinh tế mới; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số nhằm tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân” trên địa bàn xã Như Thanh

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ NHƯ THANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số       /KH-UBND

Như Thanh, ngày      tháng      năm 2025

KẾ HOẠCH

Thực hiện khâu đột phá “Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 5 trụ cột: cơ chế – chính sách; nhân lực; dữ liệu; công nghệ cao; phát triển mô hình kinh tế mới; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số nhằm tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân” trên địa bàn xã Như Thanh

 


Thực hiện công văn số 3695/SKHCN-KHTC ngày 14/11/2025 của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh về việc đề xuất nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động thực hiện khâu đột phá ngành Khoa học và Công nghệ. UBND xã Như Thanh xây dựng kế hoạch thực hiện khâu đột phá: “Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 5 trụ cột: cơ chế, chính sách, nhân lực, dữ liệu, công nghệ cao; phát triển mô hình kinh tế mới; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số nhằm tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân” với nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

1.1.Mục tiêu chung

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội của xã.

- Xây dựng chính quyền số hiệu quả; phát triển kinh tế số, xã hội số phù hợp với điều kiện địa phương.

- Tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; cải thiện môi trường sống, nâng cao chất lượng phục vụ người dân.

- Góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao.

1.2.Mục tiêu cụ thể

- Hoàn thiện và ban hành các cơ chế, quy định ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại cấp xã; hướng dẫn cụ thể cho 37 thôn.

- Xây dựng hệ thống hạ tầng số đồng bộ gồm: nền tảng số nội bộ, hệ thống quản lý văn bản, cơ sở dữ liệu đất đai, dân cư, nông nghiệp, thủy sản, và các dịch vụ công trực tuyến.

- Thúc đẩy ứng dụng Khoa học và Công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ven biển (nuôi trồng thủy sản, trồng trọt công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc).


 


- Hỗ trợ tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nhỏ ứng dụng công nghệ trong sản xuất, thương mại điện tử và đưa sản phẩm lên sàn số.

- Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cấp xã: Tổ công nghệ số cộng đồng, mô hình thanh niên khởi nghiệp số, truyền thông số.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện hành

- Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến khích

- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành

- Tạo cơ chế quản lý, kiểm tra, đánh giá

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân.

2. Phát triển tiềm lực Khoa học và Công nghệ và Hạ tầng số

- Xây dựng và nâng cấp hạ tầng số:

+ Rà soát hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) tại UBND xã, các thôn, trung tâm hành chính công.

+ Nâng cấp đường truyền Internet, hệ thống mạng LAN, Wi-Fi công cộng, đảm bảo kết nối ổn định phục vụ chuyển đổi số.

-  Phát triển năng lực Khoa học và Công nghệ cho cán bộ, công chức, viên chức xã

+ Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực số, kỹ năng khai thác dữ liệu, vận hành hệ thống thông tin cho cán bộ xã.

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ năng lực hỗ trợ vận hành hạ tầng số và triển khai các dự án ứng dụng KHCN.

- Triển khai các ứng dụng KHCN phục vụ quản lý và dịch vụ công

+ Triển khai các giải pháp KHCN trong quản lý nông nghiệp, y tế, giáo dục, an ninh trật tự tại địa phương.

+ Hỗ trợ hộ sản xuất, kinh doanh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, bán hàng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

- Tăng cường cơ sở dữ liệu và nền tảng số

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu địa phương thống nhất (dân cư, đất đai, doanh nghiệp, dịch vụ công…).

+ Chuẩn hóa, số hóa hồ sơ, dữ liệu, đảm bảo liên thông với hệ thống tỉnh.

+ Thiết lập cơ chế cập nhật, bảo trì, khai thác và chia sẻ dữ liệu.

3. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

- Triển khai mô hình nông nghiệp số: nhật ký điện tử, tưới thông minh, cảm biến môi trường.

- Hợp tác với doanh nghiệp KH&CN và các phòng chuyên môn cấp xã.

4. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

- Hỗ trợ các hộ kinh doanh bán hàng trên thương mại điện tử.

- Khuyến khích ý tưởng sáng tạo trong hoạt động Đoàn Thanh niên.

5. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện (gồm chính quyền số, kinh tế số, xã hội số để bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

- Chính quyền số:

+ Tất cả thủ tục hành chính đều thực hiện trực tuyến (TTHC điện tử).

+ 100% văn bản điện tử, xử lý hồ sơ trên môi trường số.

+ Đồng bộ dữ liệu đất đai, xây dựng, hộ tịch, thủy sản lên nền tảng số tập trung.

+ Thiết lập Trung tâm điều hành số (IOC) xã để theo dõi, xử lý thông tin thời gian thực.

          - Kinh tế số

+ Hỗ trợ các hộ dân, HTX đưa sản phẩm lên sàn TMĐT (Shopee, Lazada, Voso…) và tạo website thương hiệu riêng.

+ Tích hợp truy xuất nguồn gốc QR cho các sản phẩm chủ lực (thủy sản, nước mắm, OCOP).

- Xã hội số

+ Phát triển ứng dụng di động hoặc nền tảng web cho người dân: phản ánh hiện trường, nhận thông báo, dịch vụ công, cảnh báo thiên tai.

+ Tập huấn kỹ năng số, an toàn thông tin cho người dân, đặc biệt người cao tuổi và hộ kinh doanh nhỏ.

+ Thí điểm mô hình “Thôn thông minh” với hệ thống WiFi, camera, bảng thông tin số, kết nối dữ liệu.

+ Tổ chức hội thảo, lớp tập huấn, video hướng dẫn, truyền thông qua mạng xã hội và đài truyền thanh.

6. Phát triển doanh nghiệp KH&CN và sản phẩm chủ lực

- Xây dựng mã QR cho sản phẩm nông nghiệp.

-  Nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho thủy sản, nước mắm, mực khô và các sản phẩm OCOP.

- Phát triển thương hiệu số, truy xuất nguồn gốc, đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử. Tăng tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn OCOP

III. CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐỀ XUẤT (Có phụ lục 2 kèm theo)

IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

1. Ngân sách xã hỗ trợ theo chương trình chuyển đổi số.

2. Ngân sách xã bố trí hằng năm.

3. Nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp, HTX, cộng đồng.

4. Hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu quốc gia về Khọc học và Công nghệ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng HĐND – UBND xã

- Chủ trì tham mưu UBND xã triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, hạ tầng CNTT.

- Quản trị, vận hành các hệ thống phần mềm dùng chung của tỉnh, huyện và của xã.

- Tham mưu số hóa hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu của xã.

- Chủ trì công tác thống kê, báo cáo tiến độ thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng Khoc học và Công nghệ.

- Phối hợp các thôn trong việc cập nhật thông tin lên các nền tảng số.

2. Phòng Văn hóa- Xã hội xã

- Tham mưu UBND xã xây dựng kế hoạch chi tiết về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và ứng dụng KH&CN hằng năm.

- Triển khai chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và truyền thông.

- Phối hợp với các trường học triển khai học liệu số, sổ liên lạc điện tử, hệ thống giáo dục số.

- Phối hợp trạm y tế số hóa hồ sơ sức khỏe, quản lý dữ liệu y tế.

- Quản lý cơ sở dữ liệu hộ nghèo, an sinh xã hội bằng phần mềm chuyên ngành.

- Tổ chức truyền thông về chuyển đổi số qua loa truyền thanh, bảng tin, mạng xã hội.

- Hỗ trợ người dân về kỹ năng số: thanh toán điện tử, sử dụng dịch vụ công, khai báo y tế…

- Phối hợp các đoàn thể thực hiện tuyên truyền sâu rộng tới cộng đồng.

3. Phòng Kinh tế xã (Ứng dụng KH&CN và chuyển đổi số trong phát triển kinh tế)

- Triển khai mô hình nông nghiệp số, nông nghiệp công nghệ cao tại các thôn.

- Hỗ trợ nông dân sử dụng nhật ký điện tử sản xuất; áp dụng kỹ thuật cảm biến, tưới tự động.

- Hỗ trợ đăng ký mã QR truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.

- Hỗ trợ HTX, hộ kinh doanh đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử (Postmart, Voso…).

- Tập huấn chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến cho nông dân.

- Khuyến khích áp dụng thanh toán số, hóa đơn điện tử trong buôn bán nhỏ lẻ.

- Theo dõi, tổng hợp các mô hình ứng dụng KH&CN, báo cáo UBND xã định kỳ.

4. Trung tâm Phục vụ Hành chính công (Bộ phận Một cửa của xã)

- Tiếp nhận và trả kết quả TTHC trên môi trường điện tử.

- Hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến một phần và toàn trình.

- Hướng dẫn người dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID), đăng ký tài khoản dịch vụ công.

- Số hóa hồ sơ ngay trong quá trình tiếp nhận, bảo đảm đúng quy trình một cửa điện tử.

- Thực hiện thống kê, báo cáo về số lượng hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ giải quyết đúng hạn.

- Phối hợp Văn phòng HĐND và UBND xã trong vận hành dịch vụ công trực tuyến.

5. Công an xã (Ứng dụng dữ liệu dân cư phục vụ quản lý)

- Ứng dụng cơ sở dữ liệu dân cư trong quản lý cư trú; số hóa hồ sơ an ninh trật tự.

- Hướng dẫn kích hoạt và quản lý tài khoản định danh điện tử VNeID cho người dân.

- Quản lý, vận hành và giám sát hệ thống camera an ninh toàn xã.

- Triển khai tuyên truyền phòng chống tội phạm công nghệ cao, lừa đảo trực tuyến.

- Hỗ trợ đánh giá an toàn thông tin mạng tại các đơn vị và hướng dẫn phòng ngừa rủi ro.

- Phối hợp với thôn và đoàn thể trong việc đảm bảo an ninh số.

6. Trạm Y tế xã (Chuyển đổi số y tế)

- Số hóa hồ sơ sức khỏe toàn dân; cập nhật dữ liệu y tế lên hệ thống điện tử của ngành.

- Tổ chức khám chữa bệnh từ xa khi có chỉ đạo hoặc đủ điều kiện.

- Quản lý hồ sơ tiêm chủng, hồ sơ bệnh mạn tính bằng phần mềm.

- Hỗ trợ người dân cài đặt ứng dụng chăm sóc sức khỏe.

- Phối hợp Phòng Văn hóa - Xã hội, Trung tâm CUDVC tuyên truyền chăm sóc sức khỏe số.

- Quản lý thuốc, vật tư y tế bằng phần mềm quản lý kho.

7. Các trường học trên địa bàn xã (Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục)

- Sử dụng sổ liên lạc điện tử, học liệu số, bài giảng e-learning.

- Số hóa hồ sơ học sinh và hồ sơ cán bộ, giáo viên.

- Ứng dụng phần mềm quản lý trường học toàn diện.

- Tổ chức tuyên truyền kỹ năng an toàn mạng, kỹ năng số cho học sinh.

- Phối hợp UBND xã trong các hoạt động chuyển đổi số cộng đồng.

- Ứng dụng phần mềm điểm danh, quản lý lớp học thông minh (khi có điều kiện).

8. Các thôn trên địa bàn xã (thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng)

- Tổ chức các buổi hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công, thanh toán số, thương mại điện tử.

- Cập nhật thông tin, phản ánh từ người dân lên UBND xã qua nền tảng số.

- Phối hợp Công an xã hướng dẫn kích hoạt VNeID.

- Hỗ trợ nông dân ứng dụng công nghệ trong sản xuất, ghi nhật ký điện tử.

- Báo cáo kết quả triển khai chuyển đổi số định kỳ hằng tháng.

- Vận động người dân tham gia mô hình kinh tế số, tiết kiệm thời gian và chi phí.

9. Ủy ban MTTQ và các đoàn thể

- Tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ năng số cho hội viên:

+ Sử dụng điện thoại thông minh

+ Sử dụng dịch vụ công

+ Kinh doanh online, livestream bán hàng

+ Thanh toán không dùng tiền mặt

- Hỗ trợ hội viên ứng dụng Khoc học và Công nghệ trong sản xuất nông nghiệp (Hội Nông dân).

- Hỗ trợ phụ nữ kinh doanh số, bán hàng trên mạng (Hội Phụ nữ).

- Đoàn Thanh niên phụ trách hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ cho người dân.

- Hội Cựu chiến binh và Hội Người cao tuổi hỗ trợ nhóm yếu thế tiếp cận công nghệ.

- Giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai các dự án chuyển đổi số của xã.

- Báo cáo kết quả thực hiện về UBND xã theo định kỳ tháng, quý.

VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO – KIỂM TRA

1. Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm theo quy định.

2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ.

3. Đánh giá theo Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã (DoC Index).

Trên đây là Kế hoạch thực hiện khâu đột phá: “Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 5 trụ cột: cơ chế – chính sách; nhân lực; dữ liệu; công nghệ cao; phát triển mô hình kinh tế mới; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số nhằm tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân” trên địa bàn xã Như Thanh. Chủ tịch UBND xã yêu cầu các phòng, ban, ngành, trung tâm, các thôn và các đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.

   Nơi nhận:

- Đảng ủy-HĐND;

- Chủ tịch; Các Phó CT UBND xã;

- Công an xã;

- Các phòng, trung tâm HCC(t/h);

- Tổ công nghệ số cộng đồng;

- Trường học, trạm y tế;

- Lưu VT,VHXH.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Xuân Thắng

 

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: UBND XÃ NHƯ THANH
Địa chỉ: Khu phố Vĩnh Long I, xã Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

Trưởng ban biên tập: Hàn Văn Huyên. Chức vụ: Chủ tịch UBND xã Như Thanh

Gmail: Hanhuyen789@gmail.com. Điện thoại: 02373288789

Ghi rõ nguồn: Trang thông tin điện tử xã Như Thanh hoặc https://nhuthanh.thanhhoa.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.